Chào mừng bạn đến với website Trường THPT Bùi Thị Xuân
Thứ sáu, 22/4/2022, 15:2
Lượt đọc: 844

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2021-2025



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

Số: ……../KH-THPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2021-2025

Trường THPT Bùi Thị Xuân tọa lạc tại số 73 – 75 Bùi Thị Xuân, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thuộc khu vực trung tâm của thành phố và là một trong những trường công lập đạt hiệu suất đào tạo cao trong hệ thống giáo dục của Việt Nam. Trong những năm qua, được sự quan tâm của chính quyền địa phương cùng với sự nỗ lực của các thế hệ giáo viên và học sinh, chất lượng giáo dục nhà trường ngày càng được nâng cao. Với chặng đường hơn 60 năm hình thành và phát triển, nhiều năm liền, trường THPT Bùi Thị Xuân đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc, được nhận lá cờ đầu của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Tiền thân của Trường THPT Bùi Thị Xuân là Trường Nữ Trung học Nguyễn Bá Tòng, được thành lập từ năm 1956. Đến năm 1976, trường được mang tên vị nữ anh hùng dân tộc Bùi Thị Xuân.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của Trường THPT Bùi Thị Xuân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng về đổi mới giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu phát về triển kinh tế, xã hội của địa phương nói riêng, của đất nước nói chung và yêu cầu của thời kỳ hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

 

A- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  1. Môi trường bên trong
    1. Đội ngũ sư phạm
  1. Thực trạng: Số lượng: 131 (Cán bộ quản lý: 04; Giáo viên: 101; Nhân viên: 26)

     

     

     

     

     

     

    TT

    Đội ngũ sư phạm

    Số lượng

    Đảng viên

    Trình độ đào tạo

    Tổng số

    Nữ

    Biên chế (cơ hữu)

    Hợp đồng

    Trình độ

    >ĐH

    ĐH

    Khác

    A

    Cán bộ quản lý

    04

    01

    04

    04

    00

    02

    02

    00

    00

    B

    Giáo viên

    101

    58

    33

    97

    4

    32

    75

     

     

    1

    Toán

    15

    06

    04

    15

     

    08

    10

     

     

    2

    Văn

    12

    10

    03

    12

     

    06

    07

     

     

    3

    Ngoại ngữ

    12

    09

    04

    12

     

    05

    09

     

     

    4

    11

    03

    03

    09

    02

    03

    09

     

     

    5

    Hóa

    12

    09

    05

    12

     

    03

    09

     

     

    6

    Sinh

    06

    05

    03

    06

     

    01

    05

     

     

    7

    Sử

    06

    05

    01

    06

     

    01

    05

     

     

    8

    Địa

    06

    03

    03

    05

    01

    02

    03

     

     

    9

    GDCD

    03

    03

    01

    03

     

    01

    02

     

     

    10

    Thể dục – QP

    08

    00

    00

    08

     

    01

    07

     

     

    11

    Công nghệ

    04

    03

    01

    03

    01

    00

    04

     

     

    12

    Tin

    06

    02

    04

    06

     

    02

    04

     

     

    C

    Nhân viên

    26

    18

    01

    10

    16

    01

    06

    02

    17

    1

    TLTN (TPT)

    02

    00

    00

    02

    00

    01

    01

    00

    00

    2

    Kế toán

    02

    02

    00

    02

    00

    00

    01

    00

    01

    3

    Thủ quỹ

    01

    01

    00

    00

    01

    00

    01

    00

    00

    4

    Thư viện

    03

    03

    00

    02

    01

    00

    01

    01

    01

    5

    TB-THTN

    00

    00

    00

    00

    00

    00

    00

    00

    00

    6

    VP (HV-Văn thư)

    04

    03

    00

    00

    04

    00

    00

    00

    04

    7

    Giám thị

    03

    02

    01

    00

    03

    00

    02

    00

    01

    8

    Y tế

    01

    01

    00

    00

    01

    00

    00

    00

    01

    9

    Bảo vệ

    04

    00

    00

    02

    02

    00

    00

    00

    04

    10

    Phục vụ

    06

    06

    00

    02

    04

    00

    00

    01

    05

     

    Bảng 1. Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên năm học 2020 – 2021

    b. Mặt mạnh:

  • Đội ngũ lãnh đạo ổn định, đoàn kết, có trách nhiệm, có năng lực chuyên môn, luôn có quyết tâm đổi mới quản lý và nâng cao chất luợng giáo dục; quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đội ngũ; lãnh đạo có ý thức học hỏi tìm tòi, quyết tâm đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
  • Giáo viên giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng trình độ chuyên môn. 100% đạt chuẩn đào tạo, 20.4% cán bộ, giáo viên đạt trên chuẩn. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đa số giáo viên tận tâm với công việc, tận tụy vì học trò.
  • Nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.

    c. Mặt yếu:

  • Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp giảng dạy của một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế.
  • Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý lớp.

     

    1. Học sinh
  1. Thực trạng:
  • Chất lượng đào tạo:

     

     

    2016 – 2017

    2017 – 2018

    2018 – 2019

    2019 – 2020

    2020 – 2021

    Học lực

    Giỏi

    869

    (46.47%)

    872

    (46.31%)

    960

    (50.34%)

    1253

    (64.42%)

    1516

    (77.98%)

    Khá

    912

    (48.77%)

    937

    (49.76%)

    857

    (44.94%)

    634

    (32.6%)

    398

    (20.47%)

    Trung bình

    86

    (4.59%)

    72

    (3.82%)

    87

    (4.56%)

    56

    (2.88%)

    30

    (1.54%)

    Yếu

    03

    (0.16%)

    02

    (0.11%)

    03

    (0.16%)

    02

    (0.1%)

    00

    (0%)

    Kém

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    Hạnh kiểm

    Tốt

    1845

    (98.66%)

    1852

    (98.35%)

    1863

    (97.69%)

    1932

    (99.33%)

    1924

    (98.97%)

    Khá

    24

    (1.28%)

    29

    (1.54%)

    40

    (2.1%)

    11

    (0.57%)

    20

    (1.03%)

    Trung bình

    01

    (0.05%)

    02

    (0.11%)

    04

    (0.21%)

    02

    (0.1%)

    00

    (0%)

    Yếu

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    Kém

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

    00

    (0%)

     

  • Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường trong nhiều năm qua đạt được hiệu quả cao, nền nếp học tập, hạnh kiểm học sinh ngày càng tiến bộ, tạo niềm tin cho nhân dân khi gửi con đến trường. Về nghiên cứu khoa học cấp thành phố, trong 05 năm liên tiếp tính tới thời điểm tự đánh giá, nhà trường có nhiều học sinh đạt nhiều giải cao. Số lượng học sinh nhà trường đạt giải cao ở các kỳ thi Học sinh giỏi cấp thành phố, Casio, Olympic tháng 4, … đứng đầu trong các trường trung học phổ thông không chuyên.

    Năm học

    Kỳ thi

    2016 – 2017

    2017 – 2018

    2018 – 2019

    2019 – 2020

    2020 – 2021

    Học sinh giỏi cấp thành phố

    37

    42

    26

    33

    63

    Casio

    14

    17

    17

    19

    30

    Olympic tháng 4

    84

    47

    67

    /

    64

     

    Bảng 2. Thống kê số lượng học sinh đạt giải ở các kỳ thi qua các năm học

  1. Mặt mạnh:
  • Phần lớn học sinh có học lực khá giỏi, chiếm tỉ lệ trên 70%.
  • Học sinh có đạo đức tốt, nề nếp kỷ luật tốt, năng động, sáng tạo, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.
  • Cha mẹ học sinh rất quan tâm sâu sát đến việc học của học sinh, ý thức tự giác trong học tập của học sinh nhà trường tương đối cao.
  1. Mặt yếu:
  • Một số học sinh phương pháp học tập chưa tốt, ý thức tự học còn hạn chế, thụ động trong một số hoạt động tập thể.
  • Không ít học sinh được cha mẹ nuông chiều quá mức. Một số bậc phụ huynh chưa phối hợp tốt với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

     

    1. Cơ sở vật chất
  1. Thực trạng:

    TT

    S liệu

    2016 – 2017

    2017 – 2018

    2018 – 2019

    2019 – 2020

    2020 – 2021

    Ghi chú

    I

    Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

    56

    57

    57

    57

    57

     

    1

    Phòng học

    44

    45

    45

    45

    45

     

    a

    Phòng kiên cố

    44

    45

    45

    45

    45

     

    b

    Phòng bán kiên cố

    00

    00

    00

    00

    00

     

    c

    Phòng tạm

    00

    00

    00

    00

    00

     

    2

    Phòng học bộ môn

    08

    08

    08

    08

    08

     

    a

    Phòng kiên cố

    08

    08

    08

    08

    08

     

    b

    Phòng bán kiên cố

    00

    00

    00

    00

    00

     

    c

    Phòng tạm

    00

    00

    00

    00

    00

     

    3

    Khối phục vụ học tập

    04

    04

    04

    04

    04

     

    a

    Phòng kiên cố

    03

    03

    03

    03

    03

     

    b

    Phòng bán kiên cố

    01

    01

    01

    01

    01

     

    c

    Phòng tạm

    00

    00

    00

    00

    00

     

    II

    Khối phòng hành chính - quản trị

    07

    07

    07

    07

    07

     

    1

    Phòng kiên cố

    06

    06

    06

    06

    06

     

    2

    Phòng bán kiên cố

    01

    01

    01

    01

    01

     

    3

    Phòng tạm

    00

    00

    00

    00

    00

     

    III

    Thư viện

    01

    01

    01

    01

    01

     

    IV

    Các công trình, khối phòng chức năng khác

    11

    11

    11

    11

    11

     

    1

    Phòng y tế

    01

    01

    01

    01

    01

     

    2

    Phòng nghỉ giáo viên

    04

    04

    04

    04

    04

     

    3

    Hội trường

    01

    01

    01

    01

    01

     

    4

    Nhà vệ sinh

    05

    05

    05

    05

    05

     

     

    Cộng

    75

    75

    75

    75

    75

     

     

    Bảng 3. Thống kê cơ sở vật chất qua các năm học

  2. Mặt mạnh:
  • Trường lớp đang được sữa chửa và xây dựng mới, cơ sở vật chất kiên cố, phòng học đạt chuẩn, thông thoáng.
  • Trang thiết bị được đầu tư đầy đủ, phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
  • Các phòng ban được trang bị máy móc đầy đủ.
  1. Mặt yếu:

    Việc bổ sung, mua sắm thêm các thiết bị, việc xây dựng mới và tu sửa các hạng mục công trình phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường còn hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp.

    1. Tài chính
  1. Thực trạng:
  • Nhà trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài chính nghiêm túc. Các nội dung báo cáo công khai tài chính hằng năm được thực hiện đảm bảo đúng quy định.
  • Mỗi đầu năm học, nhà trường tiến hành lập dự toán ngân sách để thực hiện thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán. Căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục, nhu cầu và điều kiện thực tế, nhà trường xây dựng nguồn tài chính hợp lý, từ đó lập kế hoạch và dự toán xin chủ trương cơ quan đối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
  1. Mặt mạnh:
  • Nhà trường sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm, cân đối được thu, chi hằng năm trên cơ sở xây dựng khá chi tiết và hợp lý quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Công tác quản lý tài chính được thực hiện đúng quy định, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
  1. Mặt yếu:
  • Nhà trường chưa hoàn thành Đề án về quản lý, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doan/liên kết/cho thuê/liên doanh, liên kết căn cứ theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

     

    1. Môi trường bên ngoài
  1. Cơ chế, chính sách, pháp luật
  • Văn kiện đại hội XIII của Đảng cộng sản Việt Nam.
  • Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
  • Nghị quyết số 44/NQ-CP về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2009 (Luật số 44/2009/QH 12, ban hành ngày 25/11/2009); Chỉ thị 40 của Ban Bí thư về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Nghị quyết 37/2004/QH11 của Quốc hội; Chỉ thị 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quyết định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Cơ chế mới về quản lý kinh tế - xã hội.
  • Kế hoạch số 2619/KH-SGDĐT ngày 01/10/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về Thực hiện Đề án “Giáo dục thông minh và học tập suốt đời tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2030” năm 2021 và giai đoạn 2021 – 2025.
  • Kế hoạch 1038/KH-GDĐT-CTTT ngày 02/4/2019 về triển khai Quyết định 1076/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”.
  • Kế hoạch 1108/KH-GDĐT-CTTT ngày 15 tháng 04 năm 2020 về triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2020 - 2025” của ngành Giáo dục và Đào tạo”.
  • Kế hoạch số 3035/KH-SGDĐT-CTTT ngày 27 tháng 8 năm 2019 về thực hiện Đề án “Tăng cường quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với học sinh, sinh viên trên môi trường mang đến năm 2025” trên địa bàn thành phố.

    1.1. Thuận lợi

    - Đảng và Nhà nước nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quyết tâm cao trong việc đổi mới giáo dục, không những thể hiện trên quan điểm mà còn đề ra mục tiêu và một số giải pháp phát triển giáo dục.

    - Phương thức quản lý giáo dục lấy cơ sở làm trung tâm, cùng với cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự và tài chính. Mở ra cho nhà trường hướng đi thông thoáng, năng động, có trách nhiệm trong việc xây dựng hướng phát triển nhà trường.

    - Tận dụng tính đổi mới và sáng tạo của cơ sở giáo dục cộng với thực hiện quyền tập trung dân chủ cao độ là động lực quan trọng giúp cho cơ sở giáo dục có một sức mạnh vượt trội để phát triển nhà trường.

    1.2. Thách thức

    - Phương thức quản lý lấy cơ sở làm trung tâm tạo ra những thách thức chủ yếu: Đòi hỏi cán bộ quản lý nhà trường phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính; Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên phải có năng lực đóng góp và tham gia quản lý nhà trường.

    - Đội ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, có kỷ năng giải quyết vấn đề; toàn tâm toàn ý vì sự nghiệp chung.

    2. Kinh tế         

    2.1. Thuận lợi

    - Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa đem lại những cơ hội:

    + Thúc đẩy nhanh phát triển giáo dục; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất được

    hoàn thiện ngày càng hiện đại... đáp ứng các yêu cầu đổi mới

    + Mọi người có cơ hội phát triển và đóng góp như nhau, phát huy được tính sáng

    tạo của từng thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường.

    + Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.  

    2.2. Thách thức

    - Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều

     thách thức:

    + Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn.

    + Năng lực và khả năng hợp tác của mỗi người khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố.

    + Chế độ chính sách theo quy định chung cứng nhắc, không phù hợp thực tế hoạt động của đơn vị. 

    3. Văn hóa       

    3.1. Thuận lợi

    - Đa số các thành viên đều có ý thức tốt trong việc xây dựng, nuôi dưỡng bầu không khí dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau.

    - Nhận thức được sự cần thiết phải cải tiến vươn lên, sáng tạo và đổi mới để nâng cao chất lượng hoạt động của mình.

    - Tôn trọng và luôn hướng về giá trị đích thực, giản dị trong sinh hoạt, trung thực thẳng thắn trong công việc, nói và làm gắn liền với thực tiễn.

    - Ý thức tốt việc xây dựng nề nếp, tác phong, trật tự kỷ luật của học sinh, tập trung quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa người với người và với môi trường.        

    3.2. Thách thức

    - Mỗi người một cá tính, thể hiện văn hóa đồng đều ở mọi thành viên trong nhà trường là một việc vô cùng khó khăn; tốn nhiều thời gian để từ bỏ những thói quen không được tập thể chấp nhận.

    - Những tập quán xấu, hành vi tiêu cực bên ngoài xã hội tác động vào mọi người, tạo nên một sức ì trong quá trình hình thành nếp sống tốt đẹp trong nhà trường.

    - Các luật lệ, quy định, chuẩn mực xã hội, cùng với những quan niệm khác nhau giữa các thành phần trong xã hội không theo kịp với những hành vi tiêu cực xảy ra hàng ngày. Hay nói khác hơn chưa có sự thống nhất quan điểm về các chuẩn mực đạo đức giữa các thành viên trong nhà trường.

    4. Xã hội          

    4.1. Thuận lợi

    - Dư luận xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng phong trào “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”.

    - Sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội không những nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn thúc đẩy khá năng hợp tác, cải thiện mạnh mẽ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường.       

    4.2. Thách thức

    - Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cũng có mặt trái, đó là các trò chơi điện tử làm cho một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng nặng nề về mặt chuyên cần, học tập và sức khỏe. Tác động này làm giảm ý chí phấn đấu của học sinh. 

    * Qua phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài trường THPT Bùi Thị Xuân đối mặt với thời cơ và thách thức sau:

    Thời cơ:

    - Được sự tín nhiệm cao của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực.

    - Đội ngũ giáo viên phần lớn có thâm niên tay nghề vững vàng bên cạnh đội ngũ giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm khá tốt và hơn hết là tinh thần ham học hỏi.

    - Nhà trường đạt những thành tích đáng khích lệ được lãnh đạo, chính quyền các cấp, phụ huynh và nhân dân đánh giá cao; trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh;

    - Đảng, Nhà nước và ngành từng bước đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại;

    - Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng; khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là công nghệ thông tin.

     Thách thức:

    - Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được áp dụng kể từ năm học 2022 – 2023, bên cạnh đó là những quy định mới về thi cử.

    - Các trường trung học phổ thông ở khu vực và thành phố tăng về số lượng và chất lượng giáo dục. Đặc biệt là sự vươn lên của một số trường mới được xây dựng, có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

    -  Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;

    -  Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,  nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diên của nền giáo dục và đào tạo;

    -  Điều kiện để duy trì và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách thường xuyên, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo và lòng khát khao cống hiến của một số ít giáo viên,  nhân viên;

    -  Khả năng học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn chưa đáp ứng kì vọng của xã hội;

    - Môi trường giáo dục, văn hóa, đời sống, lối sống của một bộ phận không nhỏ của thanh thiếu niên và người lớn ngoài xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố tiêu cực, trình độ dân trí của một bộ phận phụ huynh học sinh còn thấp chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập và rèn luyện của con em.

     

  1. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025.
  1. Mặt đạt được

    - Giữ vững được hiệu quả đào tạo cao so với các trường trong khu vực (100% học sinh tốt nghiệp THPT, 100 học sinh % đậu đại học, cao đẳng)

    - Quy mô trường lớp ở mức độ vừa đủ để đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực, tạo được niềm tin từ phía phụ huynh và học sinh.

    - Cơ sở vật chất được đầu tư khá đầy đủ, sân trường có nhiều cây xanh, bóng mát; môi trường dạy học ngày càng được cải thiện; trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng được các yêu cầu cần thiết cho việc đổi mới phương pháp dạy học.

    - Tập thể sư phạm đoàn kết, gắn bó với trường lớp, quan tâm đến học sinh; biết nỗ lực cố gắng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng nhiều đến thực hành.

    -  Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phát huy vai trò và khả năng hoạt động theo Điều lệ quy định.

    -  Minh bạch, công khai và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ; các nguồn thu chi được xây dựng chi tiết, cụ thể và thực hiện theo đúng kế hoạch, tiến độ đề ra. Luôn đảm bảo tốt các nguyên tắc thu chi trên tinh thần tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa để tăng thu nhập cho đội ngũ.

    - Cán bộ quản lý, lực lượng nòng cốt chuyên môn của trường tận tâm, hết lòng vì sự nghiệp chung của trường, có ý thức cao trong việc đổi mới hoạt động nhà trường và tư duy trong dạy học. Nêu cao tinh thần “Dân chủ – kỷ cương – tình thương – trách nhiệm”.

  2. Mặt chưa đạt được

    2.1. Chủ quan:

    2.1.1. Về học sinh:

    - Một số học sinh chưa có thói quen tự học, chưa tự chủ trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp.

    - Hầu hết phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của con em nhưng cách thực hiện chưa đúng như: chưa xác định được năng lực thực sự của con em mình, bắt học sinh đi học thêm bất chấp nhu cầu, khả năng tiếp thu của con em; cách giáo dục nuông chiều con cái quá mức làm kìm hãm sự phát triển các kỹ năng cần rèn luyện cho các em như: Tự chủ trong học tập, phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng lãnh đạo...

    2.1.2. Về lực lượng sư phạm:

    a Giáo viên:

    - Một số thầy cô chưa thường xuyên quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay bổ sung hợp lý các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học.

    - Tập trung vào việc hoàn thành chương trình hơn là sáng tạo, nhạy bén chú tâm vào phương pháp giảng dạy mới.

    - Yêu cầu giáo dục ngày càng cao, phải đáp ứng từng đối tượng học sinh, áp lực sĩ số lớp đông... nhưng khả năng đáp ứng của nhà trường để tái tạo sức lao động chọ giáo viên còn hạn hẹp, không thể kịp với tốc độ phát triển của xã hội.

    b. Nhân viên:

    - Khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế vì mỗi người một chuyên môn riêng, nên chỉ phối hợp, giúp đỡ các công việc cụ thể đơn giản.

    - Nhân lực ít nhưng khối lượng công việc ngày càng nhiều.

    2.1.3. Về cơ sở vật chất – trang thiết bị:

    - Chưa có đầy đủ các phòng bộ môn, nhà thi đấu.

    - Trường có bộ phận duy tu, bảo quản cơ sở vật chất nhưng đôi khi chưa sửa chữa kịp thời các thiết bị dạy học, điện, máy móc...

    - Các nguồn tài chính còn hạn hẹp nên tác động không ít đến hoạt động chung của trường cũng như sự vươn lên và phát triển bền vững.

     

  3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo

- Công tác quản lý phải được đổi mới theo hướng kế hoạch hóa trong điều hành quản lý trong tất cả các hoạt động nhà trường.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Chủ động và kiên quyết đưa ra các giải pháp phù hợp với từng mốc thời gian, giai đoạn để tận dụng hết các thời cơ vượt qua những thách thức đưa Nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục.

 

B- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

  1. Sứ mệnh

    Xây dựng được môi trường học tập, rèn luyện thân thiện, nề nếp, kỷ cương, chất lượng nhân văn, đội ngũ tâm sâu, giàu đức, sức trụ, đủ tài để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, tiềm lực của mình; giúp cho học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn của bản thân, với một văn hóa giáo dục hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc, với cách giao tiếp, truyền đạt mới mẻ là thành phần tiên phong cho sự nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  2. Tầm nhìn

     Tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, chăm sóc để phát huy phẩm chất riêng biệt, biết sáng tạo, có năng lực tư duy cho mỗi học sinh, phát huy được khả năng bản thân khi tiếp cận với môi trường học tập ở bậc trung học phổ thông.

  3. Giá trị cốt lõi

    - Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc;

    - Lòng nhân ái, lòng tự trọng;

    -Tính đoàn kết, tính trung thực;

    - Sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm;

    - Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên;

    - Tính kiên trì

    - Năng động

    - Hòa nhập

  4. Phương châm hành động

“Dân chủ, thân thiện,  đổi mới, kỷ cương, chất lượng, nhân văn và bền vững”

 

C- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

  1. Mục tiêu chung

    1. Xây dựng lực lượng sư phạm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.

    2. Nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả học tập của học sinh trên các mặt “Đức – Trí – Thể – Mỹ ”; giáo dục học sinh các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.

    3. Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.

    4. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, trở thành một trong những trường THPT tiên tiến, hiện đại, thúc đẩy địa phương phát triển nhanh, mạnh, bền vững  phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

  2. Mục tiêu cụ thể

1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

-  Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 100%;

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của Ngành và của nhà trường.

- Sử dụng công nghệ thông tin có hiệu quả;

- Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 02 giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ (trừ các tổ có ít hơn 5 thành viên)

2. Học sinh                 

- Quy mô: Trường đạt loại II

- Chất lượng học tập:

+ Trên 70% học lực khá, giỏi ;

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu <5%, học sinh kém dưới 0,2 %;

+ Tỷ lệ học sinh khối 12 đậu Đại học: 100 % ;

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh tăng số lượng qua từng năm học.

- Chất lượng hạnh kiểm: trên 95% hạnh kiểm khá, tốt

3. Cơ sở vật chất

Xây dựng, sửa chữa nâng cấp sân chơi bãi tập và bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy, học đạt chuẩn.

- Xây dựng và duy trì thư viện đạt chuẩn;

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại, trang bị camera tất cả các hành lang, phủ sóng wifi toàn trường;

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”.

 

D- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

  1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh
  • Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác, thực hiện tốt dạy học môn tự chọn, tăng thực hành, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh;
  • Chú trọng dạy học tích hợp, kiến thức liên môn.
  • Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.
  • Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
  • Mở các hội nghị cấp trường về các chuyên đề như : ứng dụng CNTT trong dạy học, dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức, giáo dục bảo vệ môi trường như thế nào, thử nghiệm dạy học bằng phương pháp trải nghiệm, định hướng đổi mới phương pháp dạy học ....
  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
  • Tạo điều kiện, động viên giáo viên có năng lực học sau đại học.
  • Tổ chức cho nhân viên tự đăng ký các chủ đề tự học, tự nghiên cứu.
  1. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa

    - Tập trung chỉnh sửa cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, từng bước hoàn thiện phòng học bộ môn.

    - Lập dự án đề nghị các cấp quan tâm xây dựng thêm phòng bộ môn đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường.

  2. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin
  • Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử … góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý, dạy và học.
  • Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc chuyên môn của mình.
  • Lên kế hoạch thi giáo án điện tử cấp tổ, cấp trường và động viên giáo viên đăng ký tham gia các cuộc thi do các cấp tổ chức; 80% cán bộ, giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu sư phạm ứng dụng.
  1. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục

    - Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát huy nguồn lực huy động từ các mạnh thường quân là cựu học sinh của nhà trường.

    - Tìm đối tác liên kết giáo dục phù hợp với pháp luật và thực tiễn giáo dục;

  2. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.

- Tiếp tục hoàn thiện quy chế phối hợp giữa ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường trong thông tin giáo dục, quản lý học sinh, khen thưởng và xử lý kỷ luật học sinh.

 

E- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện:

Để chiến lược phát triển nhà trường trở thành hiện thực đòi hỏi phải có sự đồng tâm, nhất trí của tập thể sư phạm nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng hợp; mặt khác việc tổ chức hoạt động phải hết sức chu đáo, cởi mở, nhanh chóng thích nghi với những thay đổi, những tác động từ bên ngoài với nguồn lực bên trong để cơ cấu hoạt động được điều chỉnh linh hoạt, không bị động nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình phát triển.

1.1. Tổ chức:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Bí thư chi đoàn giáo viên, Tổ trưởng chuyên môn.

Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai việc thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên.

Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.

1.2. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

1.3. Lộ trình thực hiện: 2 giai đoạn

a) Giai đoạn 1: Từ năm 2021 – 2022: hoàn thành công tác tự đánh giá của việc kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.

b) Giai đoạn 2: Từ năm 2022 – 2024: hoàn thiện, cải tiến kế hoạch giáo dục hằng năm của nhà trường đối với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

c) Giai đoạn 3: Từ năm 2024 – 2025: tiếp tục rà soát, linh hoạt các biện pháp đối với công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường khi áp dụng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

1.4. Nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo:

1.4.1. Hiệu trưởng:      

Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện.

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng Cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện Kế hoạch từng năm học.

1.4.2. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn:

Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; phụ trách chỉ đạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên.

Chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn; xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kế hoạch đào tạo học sinh giỏi, theo dõi đôn đốc thực hiện; tổ chức các hội thảo chuyên đề cho các môn chọn.

1.4.3. Phó Hiệu trưởng phụ trách hoạt động phong trào và lĩnh vực cơ sở vật chất:

Phó ban, chỉ đạo hoạt động xây dựng nhân cách học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng kế hoạch rèn luyện hạnh kiểm cho học sinh; chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh.

Chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; chỉ đạo thực hiện đổi mới các quy trình hoạt động hành chính; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của nhân viên.

1.4.4. Thư ký Hội đồng:

Hỗ trợ các phó ban để nắm tình hình thực hiện; theo dõi, tổng hợp, tham mưu đề xuất các ý kiến và ghi nhận các nội dung trong các buổi họp rút kinh nghiệm từ các bộ phận thành viên. Tóm lược các nội dung cần thiết để thông báo trong toàn hội đồng.

1.4.5. Chủ tịch Công đoàn:

Chỉ đạo hoạt động của các tổ trưởng công đoàn, vận động xây dựng đạo đức lối sống, theo dõi và tổng hợp phong trào thi đua trong cán bộ, giáo viên và nhân viên. Chú trọng vào hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Làm công tác tư tưởng theo dõi động viên cán bộ, công chức, khắc phục khó khăn, trong đó coi trọng yếu tố tâm lý để tạo động lực làm việc trong giáo viên, tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra.

1.4.6. Bí thư chi đoàn giáo viên, Trợ lý thanh niên:

Xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh để có các chương trình huấn luyện kỹ năng sống, trò chơi dân gian, trò chơi khoa học; thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ Tin học, câu lạc bộ tiếng Anh; câu lạc bộ kỹ năng mềm; đội, nhóm văn nghệ…. Duy trì và phát triển các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao hằng năm của trường.

Phát hiện và xây dựng lực lượng nòng cốt từ các chi đoàn lớp để xây dựng phong trào: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ học sinh.

1.4.7. Tổ trưởng chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; tổ chức phân công hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ, các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, hỗ trợ sử dụng các phương tiện, thiết  bị dạy học... Kiểm tra đánh giá, xếp loại, rút kinh nghiệm các hoạt động của tổ bộ môn. Khắc phục sự chênh lệch về kinh nghiệm và sức sáng tạo trong hai thế hệ giáo viên lớn tuổi và trẻ tuổi thông qua các buổi sinh hoạt tổ, thao giảng, tiết dạy tốt.

1.4.8. Tổ Hành chính – Quản trị:

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; phối hợp và tổ chức phân công cán bộ nhân viên; sử dụng các phương tiện, thiết bị cho khâu quản lý hồ sơ, sổ sách, sách giáo khoa hợp lý, khoa học; kiểm tra đánh giá xếp loại, rút kinh nghiệm từng bộ phận kịp thời, chính xác, kịp tiến độ công việc chung của trường.

1.4.9. Tổ trưởng công đoàn:

Phối hợp với tổ trưởng bộ môn thường xuyên vận động đồng nghiệp tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; mạnh dạn đề xuất các yêu cầu cần khắc phục, đề xuất khen thưởng các cá nhân tiêu biểu trong tổ.

1.4.10. Giáo viên chủ nhiệm:

Xây dựng phong trào thi đua tại lớp, tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học sinh; quan tâm chú ý đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên thăm hỏi, đề xuất nhà trường cấp học bổng cho những học sinh nghèo, vượt khó trong học tập và rèn luyện...

2. Phương thức kiểm tra, đánh giá:

Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, cập nhật những văn bản mới theo từng thời điểm để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng hướng. Cụ thể:

- Các văn bản của ngành Giáo dục và Đào tạo về cuộc vận động “Hai không” với 04 nội dung.

- Các tiêu chí kiểm định chất lượng trường trung học phổ thông.

- Chiến lược phát triển ngành giáo dục từ nay đến 2020.

- Điều lệ trường phổ thông.

- Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về đánh giá xếp loại học sinh trung học và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch năm học.

Biện pháp thực hiện:

- Từ năm học 2021 – 2022: Dựa vào đánh giá của cá nhân, tập thể nhận xét. Những năm học sau thực hiện việc xét duyệt để điều chỉnh kế hoạch chiến lược theo định hướng phát triển của nhà trường. Trên cơ sở tự đánh giá, Ban chỉ đạo phân công kiểm tra, đối chiếu với hoạt động thực tế để có kết luận và rút kinh nghiệm.

- Từ năm học 2022 – 2023 trở đi: Hình thành quy trình đánh giá, kiểm tra đúng mực để nâng cao chất lượng hoạt động.

- Mỗi năm học thực hiện đánh giá đổi mới hoạt động nhà trường một lần vào cuối học kỳ II.

3. Các hoạt động để làm cơ sở kiểm định chất lượng và hiệu quả:

3.1. Đối với học sinh:

- Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối năm để đánh giá;

- Căn cứ kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển đại học, cao đẳng và các giải thưởng học sinh giỏi đạt được để đánh giá.

- Các hoạt động dành cho cá nhân và tập thể lớp được xem xét mỗi năm để đánh giá, xác định, kiểm tra lại kết quả thực hiện.

- Duy trì và có biện pháp hỗ trợ các câu lạc bộ hoạt động cho hiệu quả.

- Phát huy các trò chơi dân gian, trò chơi khoa học, các hoạt động văn thể mỹ được quan tâm đầu tư và tạo điều kiện hoạt động.

3.2. Đối với tập thể sư phạm nhà trường:

- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học: hội giảng, thao giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

- Tham gia các hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, của nhà trường.

- Tham gia các hoạt động phong trào của các đoàn thể công đoàn, chi đoàn giáo viên.

- Kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách.

- Căn cứ kết quả thi đua cuối năm học làm cơ sở để đánh giá.

DUYỆT CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO

 

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Tác giả: Phòng Học Vụ

86